BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    BÉ KHÉO TAY HAY LÀM

    Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng

    tuần 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
    Ngày gửi: 15h:28' 19-03-2024
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 50
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10
    Ngày dạy

    Môn

    Bài dạy
    Bài 1: Yết Kiêu
    Đọc Đọc Yết Kiêu

    Luyện từ và câu
    Tiếng Việt Luyện tập về tính từ
    Từ 06/11/2023
    đến
    10/11/2023

    Toán

    Ghi chú
    4 tiết
    2 tiết
    1 tiết

    Viết Luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuật lại
    một sự việc
    Bài 2: Mạc Đĩnh Chi

    3 tiết

    Đọc Đọc Mạc Đĩnh Chi

    1 tiết

    Nói và nghe Nói về một anh hùng hoặc một tài
    năng nhỏ tuổi
    Viết Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn thuật
    lại một sự việc

    1 tiết

    Bài 22. Em làm được những gì?

    Tiết 3

    Bài 23. Thực hành và trải nghiệm

    Tiết 1

    Bài 23. Thực hành và trải nghiệm

    Tiết 2

    Kiểm tra giữa học kì 1

    1 Tiết

    Bài 24. Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp

    Tiết 1

    CHỦ ĐỀ 3. ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
    Lịch sử và Bài 8. Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
    CHỦ ĐỀ 3. ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
    Địa lí
    Bài 9. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng
    Đồng bằng Bắc Bộ
    HĐTN
    Chủ đề 3: Biết ơn thầy cô – Yêu quý
    bạn bè
    Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
    - Thể hiện những lời nói, việc làm duy trì và
    phát triển quan hệ tốt đẹp với thầy, cô giáo.
    - Lập kế hoạch thực hiện những việc làm duy
    trì và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
    Chủ đề 3: Biết ơn thầy cô – Yêu quý
    bạn bè
    Sinh hoạt lớp:  Làm báo tường chào mừng ngày
    Nhà giáo Việt Nam.
    Đạo đức Chủ đề: Bảo vệ của công
    Bài: Em bảo vệ của công

    1

    1 tiết

    1 tiết

    Tiết 3
    Tiết 1
    1 tiết

    1 tiết

    Tiết 3

    TUẦN 10:

    Tiếng Việt
    CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
    Bài 01: Yết Kiêu (4 tiết)
    Tiết 1+2: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
    biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
    - Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là
    người anh hùng có tài, gan dạ và dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
    tài năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc
    ngoại xâm.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

    2

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    + Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán của
    bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu một - HS thảo luận nhóm đôi
    trong các nhân vật trong tranh

    + GV + HS ghi vở
    cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa của bài hát để dẫn
    dắt vào bài: Yết Kiêu
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
    phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Giọng của người dẫn chuyện - Hs lắng nghe cách đọc.
    chậm rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ phép, tha thiết,
    tràn đầy quyết tâm khi nói chuyện với cha và nhà vua,
    giọng rắn rỏi, mạnh mẽ khi đối thoại với tướng giặc.
    - GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
    nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn - HS lắng nghe giáo viên
    chuyện.
    hướng dẫn cách đọc.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: ( 3 đoạn)
    - 1 HS đọc toàn bài.
    + Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
    - HS quan sát
    + Đoạn 2: Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự học lấy
    + Đoạn 3: Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tàn tật, yết kiến,
    xuể, dùi, Yết Kiêu.
    - 3 HS đọc nối tiếp theo
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    đoạn.
    Vì căm thù quân giặc/ và noi gương người xưa/mà ông - HS đọc từ khó.
    của thần tự học lấy//.
    - 2-3 HS đọc câu.

    3

    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng
    logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn
    chuyện.
    - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc
    đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    + GV nhận xét tuyên dương

    - HS lắng nghe cách đọc
    diễn cảm.
    - 3 HS đọc nối tiếp các
    đoạn.
    - HS luyện đọc diễn cảm
    theo nhóm.
    - HS lắng nghe rút kinh
    nghiệm.

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
    + Hiểu được nội dung bài học: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và dũng
    cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha
    ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài, cả
    - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
    lớp theo dõi.
    - 1 HS đọc phần giải
    nghĩa từ:
    + Đại Việt: tên nước ta
    thời Trần
    + Trần Nhân Tông:
    (1258-1308) vua Trần đời
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong thứ ba.
    sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm + Yết Kiêu(1242-1303)
    bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,…
    tên thật là Phạm Hữu Thế
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy là một tướng lĩnh thời nhà
    đủ câu.
    Trần.
    Câu 1. Những chi tiết nào nói lên lòng yêu nước của HS trả lời lần lượt các
    Yết Kiêu và cha?
    câu hỏi:

    Câu 2. Vì sao nhà vua cho rằng Yết Kiêu là “Người dân
    thường mà phi thường”
    - Yết kiêu xin cha cho đi
    4

    đánh giặc, người cha
    trách mình không giúp gì
    Câu 3. Tìm từ ngữ, hình ảnh bộc lộ sự thông minh, gan được cho đất nước. Hai
    dạ của Yết Kiêu khi đối đáp với tưởng giặc?
    cha con đều nghĩ đến
    cảnh “ nước mất thì nhà
    Câu 4. Màn kịch thứ ba kết thúc như thế nào?
    tan”. Người cha đồng ý
    cho Yết Kiêu đi đánh
    giặc.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Bởi vì Yết Kiêu đi đánh
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    giặc chỉ xin nhà vua một
    loại binh khí duy nhất đó
    - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tài năng và phẩm chất là một chiếc dùi sắt để dùi
    tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống thủng chiến thuyền của
    giặc ngoại xâm.
    giặc
    - Ta là Yết Kiêu, một
    chàng trai đất Việt; phải;
    phải là lẽ phải thế; Một
    việc làm vô ích! Chiếc
    thuyền của ngươi vẫn
    đắm!
    - Yết Kiêu giả vờ nghe
    theo sau đó lợi dụng sơ
    hở của giặc ông đã nhảy
    xuống nước và lặn mất.
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu nội dung bài
    theo sự hiểu biết của
    mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài
    học.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV đọc mẫu đoạn 3: giọng người dẫn chuyện rõ ràng, - HS lắng nghe GV đọc.
    dứt khoát; giọng tướng giặc lúc đầu hống hách, kiêu
    ngạo; lúc sau hốt hoảng khi Yết Kiêu trốn thoát; giọng
    Yết Kiêu bình tĩnh, rắn rỏi, kiên quyết khi trò chuyện
    với cha và đối đáp với vua; dõng dạc, tỏ ra xem thường
    khi đối đáp với tướng giặc; nhấn giọng ở những từ ngữ
    để thể hiện thái độ của nhân vật:
    - GV mời 1-2 em đọc đoạn 3
    - GV mời HS luyện đọc phân vai toàn bài theo nhóm 8 - 1-2 HS đọc theo yêu
    - GV mời 1 -2 nhóm đọc trước lớp
    cầu.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - HS luyện đọc theo nhóm
    8
    5

    - 1-2 nhóm HS đọc trước
    lớp.
    - GV nhận xét, tuyên
    dương.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
    mình với bạn bè, người thân.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi đọc diễn
    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm.
    cảm đoạn 3.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Lắng nghe, rút kinh
    - Dặn dò bài về nhà.
    nghiệm.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
    ----------------------------------------------------------------Bài 01: YẾT KIÊU (4 tiết)
    Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    Bài: Tính từ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nhận diện và sử dụng được tính từ
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để
    nhận diện và biết cách sử dụng tính từ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu tính từ,
    vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    6

    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
    học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh hát bài : Màu hoa
    - HS tham gia múa hát
    - GV hỏi HS trong bài hát có những từ nào - Học sinh trả lời
    chỉ màu sắc?
    -GV dẫn dắt vào bài mới: Tính từ
    2. Luyện tập về tính từ
    - Mục tiêu:
    + Nhận diện và sử dụng được tính từ
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    - HS đọc yêu cầu.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
    - HS suy nghĩ làm bài.
    - GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các
    - HS tham gia trò chơi.
    tiếng đã cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
    a. Vì có thân hình nặng nề, voi di
    - GV nhận xét bài làm của HS.
    chuyển hơi chậm
    - GV mời các nhóm trình bày.
    b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
    c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
    d. Vì bị ốm, không dược đi chơi
    Thảo Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
    e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim
    xanh, cây xấu hổ tiếc lắm.
    Bài 2:
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 84. - HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
    - GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm
    đôi.
    - HS đặt câu trong nhóm đôi.
    - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm trình trước lớp.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
    Xanh, xanh nhạt, tim tím, tím, tím
    xanh ngắt
    ngắt
    7

    Bài 3
    - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
    - GV yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm
    của mình và của bạn.
    - GV gọi 2-3 HS trình bày
    - GV nhận xét bài làm của HS.

    Bài 4:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
    - GV thu một số vở chấm bài.
    - GV gọi HS sửa bài trước lớp.
    - GV nhận xét và kết luận.

    Đo đỏ, đỏ, đỏ
    rực

    Trăng trắng,
    trắng, trắng tinh

    - HS đọc yêu cầu.
    - HS suy nghĩ làm bài.
    - HS tự đánh giá bài làm của mình
    và của bạn.
    -2-3 HS trình bày.
    a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực
    rỡ.
    b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa
    hương thơm thoang thoảng
    c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
    - HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 –
    4 câu miêu tả một loài hoa thường
    có trong ngày tết.
    - HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói
    về loài hoa.
    - HS nộp vở.
    - HS sửa bài
    - HS lắng nghe, nhận xét.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài - HS nêu
    học
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
    thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
    học.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết học.
    - GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .....................................................................................................................................
    ..
    .....................................................................................................................................
    ..
    .....................................................................................................................................
    ..
    .....................................................................................................................................
    ..
    8

    Bài 01: YẾT KIÊU (4 tiết)
    Tiết 4: VIẾT
    Bài: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc.
    - Ghi chép được những điều ấn tượng về nhân vật Yết Kiêu.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bài
    văn thuật lại một sự việc
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học,
    biết trân trọng và yêu quý bạn bè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS hát múa bài: Cô giáo em là - HS tham gia hát múa
    Hoa Ê-ban
    - GV giới thiệu vào bài mới
    - Học sinh lắng nghe
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Nhận diện được bài văn thuật lại việc để lại ấn tượng trong lễ kỉ niệm ngày Nhà
    giáo Việt Nam 20-11 của trường hoặc lớp.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1: Tìm hiểu đề bài.
    - GV gọi HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề.
    - GV hướng dẫn phân tích đề bài.
    - HS phân tích.
    9

    + Đề bài yêu cầu viết bài văn theo thể loại
    nào?
    + Sự việc chọn thuật diễn ra ở đâu?
    + Vì sao em chọn thuật lại sự việc đó?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.2.Xác định sự việc cần thuật lại.
    - GV gọi HS xác định bài 1 trang 85.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - GV chọn HS thảo luận nhóm đôi.

    + Viết theo thể loại thuật lại.
    + Trong lễ kỉ niệm ngày NHà giáo
    Việt Nam.
    + Vì để sự việc đó để lại nhiều ấn
    tượng.
    -HS xác định yêu cầu.
    - 1-2 HS đọc gợi ý bài 1 trang 85.
    HS thảo luận nhóm đôi: *Dự kiến.
    a. Lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt
    Nam 20-11 của trường em được tổ
    chức tại trường, vào ngày 20/11 hàng
    năm.
    b. Buổi lễ kỉ niệm sẽ có các sự kiện
    như: văn nghệ chào mừng, tri ân thầy
    cô, giao lưu và chụp ảnh kỉ niệm.
    c. Em ấn tượng với sự kiện tri ân thầy
    cô giáo nhất, vì đây là dịp để các em
    học sinh có cơ hội bày tỏ lòng biết ơn,
    tri ân đến các thầy cô đã dành cả tuổi
    thanh xuân để dạy dỗ và giúp đỡ
    mình.
    - HS trình bày.

    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp
    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một việc.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.3: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một
    việc
    HS xác định.
    - GV gọi HS xác định bài 2 trang 85.
    - HS đọc gợi ý.
    - GV gọi 1-2 HS đọc gợi ý.
    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
    trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
    bổ sung:
    -GV gọi 1-2 nhóm chia sẻ.
    - HS trình bày.* Dự kiến:
    1. Mở bài:  Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là một dịp lễ lớn thầy cô
    giáo. Và em vẫn còn nhớ mãi về buổi
    lễ kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam
    đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ
    sở.
    2. Thân bài:
    10

    a. Trước buổi lễ
    - Thời gian, địa điểm: Buổi lễ mít tinh
    thường được tổ chức vào buổi sáng tại
    khu vực sân trường.
    - Em thức dậy thật sớm, ăn mặc gọn
    gàng và đến trường dự lễ mít tinh kỉ
    niệm ngày Nhà giáo Việt Nam.
    - Khung cảnh ngôi trường:
     Sân trường rất sạch sẽ.
     Những hàng ghế được xếp ngay
    ngắn.
    Ở phía trên khu vực sân khấu treo một
    tấm băng rôn màu xanh có dòng chữ:
    “LỄ KỈ
    -Lễ chào cờ diễn ra trang nghiêm.
     Thầy hiệu trưởng đã gửi lời tri
    ân đến các thầy cô giáo.
     Đại diện cho học sinh toàn
    trường phát biểu lời tri ân.
    c. Kết thúc buổi lễ
     Buổi lễ kết thúc trong niềm hân
    hoan, phấn khởi của thầy và trò.
     Nhiều học sinh cũ về thăm lại
    thầy cô - những người có công
    ơn dạy dỗ họ nên người.
    Sau buổi lễ, chúng em đã đến gặp và
    gửi tặng thầy cô những bó hoa tươi
    thắm.
    1. Kết bài:  Một ngày lễ thật ý
    nghĩa để tôn vinh thầy cô những người lái đò thầm lặng
    đã đưa biết bao chuyến đò đến
    bờ của thành công.
    - HS nhận xét.
     NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO
    VIỆT NAM 20 - 11”.
    - Thầy, cô giáo ăn mặc trang trọng,
    lịch sự:
     Các thầy mặc quần âu, áo sơ mi.
     Còn các cô giáo thì mặc áo dài.
    b. Trong buổi lễ
     Mở đầu là những tiết mục văn
    nghệ như “Bụi phấn”, “Người
    thầy”...
    11



    - Sự việc gây cho em nhiều ấn
    tượng nhất: Trong buổi biểu
    diễn văn nghệ có rất nhiều tiết
    mục đặc sắc, trong đó em thích
    nhất là tiết mục Thầy bói xem
    voi. Tiết mục minh họa lại
    truyện ngụ ngôn "Thầy bói xem
    voi" do các bạn học sinh lớp 3A
    biểu diễn. Cả sân trường được
    một phen cười no bụng.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Học sinh nêu và ghi chép lại điều em ấn tượng nhân vật Yết Kiêu.
    - Cách tiến hành:
    - GV hỏi + Em biết được những gì về - HS xác định yêu cầu.
    nhân vật Yết Kiêu qua bài đọc.
    -Em biết về hoàn cảnh gia đình, tài
    năng, tính cách.
    + Em ấn tượng về điều gì ở nhân vật Yết - HS trả lời.
    Kiêu?
    - GV cho HS hoạt động nhóm nhỏ.
    -HS ghi chép trong nhóm sau đó chia
    sẻ cho nhau nghe về điều mình ấn
    -Gọi 2 HS trình bày .
    tượng.
    - GV nhận xét
    - HS trình bày ghi chép trước lớp.
    - Gv tổng kết bài học.
    - HS lắng nghe.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
    ......................................................................................................................................
    .
    Bài 02: MẠC ĐĨNH CHI (3 tiết)
    Tiết 1: ĐỌC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Chia sẻ được với bạn về một tấm gương hiếu học.
    12

    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc logic ngữ nghĩa; hiểu
    được nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là một vị quan có tài, hết lòng vì nước vì
    dân.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
    nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
    câu hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Chia sẻ được với bạn về một tấm gương hiếu học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi một
    - HS thảo luận
    tấm gương hiếu học
    - GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
    -HS chia sẻ
    - Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài: Mạc Đĩnh
    Chi
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
    - GV đọc mẫu lần 1: Giọng rõ ràng, rành - Hs lắng nghe cách đọc.
    mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông
    tin quan trọng.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng
    nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
    dẫn cách đọc.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
    - HS quan sát
    + Đoạn 1: Từ đầu đến ứng đối mau lẹ.
    + Đoạn 2: Năm đó cho đến tài năng của
    mình.
    13

    + Đoạn 3: Chữ Mạc Đĩnh Chi cho đến hết.
    - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Mạc Đĩnh
    Chi, ướm, chầu.
    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    + Giây lát sau,/ ông dâng vua một bài phú /
    có nhan đề “Bông sen trong giếng ngọc” /
    để tỏ rõ chí hướng / và tài năng của mình//.
    + Xem xong bài phú,/ vua Trần Anh Tông /
    quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi / làm trang
    nguyên của khoa thi ấy//.
    - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3.
    - GV nhận xét sửa sai.
    2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
    - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài,
    nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ thông tin
    quan trọng.
    - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
    - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
    học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
    hết).
    - GV theo dõi sửa sai.
    - Đọc diễn cảm trước lớp:
    + GV mời 2-3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
    + GV nhận xét tuyên dương

    - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu.

    - 3 học sinh đọc nối tiếp theo
    đoạn.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - HS lắng nghe cách đọc diễn
    cảm.
    - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
    đoạn.
    - HS luyện đọc diễn cảm theo
    nhóm bàn.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
    + 2-3 HS tham gia đọc diễn cảm
    trước lớp.
    + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Trả lời tốt các câu hỏi trong bài đọc.
    + Hiểu được nội dung bài đọc: Mạc Đĩnh Chi là một vị quan có tài, hết lòng vì
    nước vì dân.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Tìm hiểu bài.
    - GV mời 1 HS đọc toàn bài.
    - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.

    - Cả lớp lắng nghe.
    - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
    + Nhan đề: tên của bài.
    + Lũng Động: tên một làng nay
    thuộc huyện Chi Linh, tỉnh Hải
    Dương.
    14

    + Chầu: tập trung ở cung đình để
    chờ nghe lệnh của nhà vua.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Ướm : thử
    hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt + Phú: một thể loại văn cổ, có
    các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả vần.
    lớp, hoạt động cá nhân,…
    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
    trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Cậu bé Mạc Đĩnh Chi có những
    phẩm chất gì?
    Câu 2: Nhà vua thử tài Mạc Đĩnh Chi bằng
    cách nào? Cách Mạc Đĩnh Chi trả lời nhà + Mạc Đĩnh Chi là người thông
    vua có gì đặc biệt?
    minh, chăm chỉ học hành.
    Câu 3: Theo em, nhờ đâu Mạc Đĩnh Chi làm + Hỏi ông những điều cần có của
    được nhiều việc có ích cho đất nước?
    người đỗ; Ông không trả lời bằng
    miệng mà làm bài phú giống mình
    Câu 4: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em về
    dâng vua.
    nhân vật Mạc Đĩnh Chi
    + Nhờ vào lòng yêu nước và
    - GV nhận xét, tuyên dương
    thương dân của ông.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - HS trả lời theo suy nghĩ của
    - GV nhận xét và chốt: Mạc Đĩnh Chi là một mình.
    vị quan có tài, hết lòng vì nước vì dân.
    - HS lắng nghe.
    - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
    biết của mình.
    - HS nhắc lại nội dung bài học.
    3.2. Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm đoạn từ “Năm đó” đến
    “của khoa thi ấy” : giọng đọc thong thả, rõ
    ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ
    chỉ thông tin quan trọng.
    - Mời một số học sinh đọc diễn cảm.
    - GV mời cả lớp nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.

    - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
    cảm.

    - Một số HS đọc diễn cảm
    - Cả lớp nhận xét.
    - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS lắng nghe nội dung vận dụng.
    15

    như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
    sinh thi đọc diễn cảm đoạn từ “Năm đó” đến
    “của khoa thi ấy”
    - Mời các tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Các tổ cử đại diện tham gia thi
    diễn cảm.
    đọc diễn cảm.
    - GV mời cả lớp làm giám khảo đánh giấi - Cả lớp đánh giá nhận xét và xếp
    đọc hay nhất.
    vị thứ những bạn đọc hay nhất.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    …...............................................................................................................................
    .....
    …...............................................................................................................................
    .....
    -----------------------------------------------Bài 02: MẠC ĐĨNH CHI (3 tiết)
    Tiết 2: NÓI VÀ NGHE
    NÓI VỀ MỘT ANH HÙNG HOẶC MỘT TÀI NĂNG NHỎ TUỔI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Nói được về một anh hùng hay một tài năng nhỏ tuổi. Biết sử dụng các
    phương tiện để bài nói thêm hấp dẫn.
    - Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực trao đổi về những tài năng nhỏ tuổi
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có sáng tạo trong việc sử dụng các
    phương tiện để nói
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trao đổi,
    thảo luận nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, biết lắng nghe, trao đổi
    để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    16

    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức xem 1 video về một anh - HS xem video
    hùng nhỏ tuổi
    + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS trả lời theo yêu cầu GV.
    video
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe
    2. Hoạt động.
    - Mục tiêu:
    + Nói được về một anh hùng hay một tài năng nhỏ tuổi. Biết sử dụng các phương
    tiện để bài nói thêm hấp dẫn.
    + Phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập1.
    - HS đọc, xác định yêu cầu.

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nội
    dung bài nói dựa vào gợi ý.
    - GV gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.

    17

    - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập,
    trình bày kết quả thảo luận, nhận xét và
    bổ sung:
    - HS trình bày.
    + Kim Đồng: Kim Đồng tên thật là
    Nông Văn Dền, người dân tộc Nùng,
    quê ở thôn Nà Mạ, xã Xuân Hòa (nay
    là Trường Hà), Hà Quảng, Cao Bằng
    Anh là một trong 5 đội viên đầu tiên
    của Đội nhi đồng Cứu quốc thôn Nà
    Mạ và cũng là tổ chức Đội đầu tiên
    của Đội ta được thành lập khi mặt trận
    Việt Minh ra đời (1941).
    Trong buổi thành lập Đội, Kim Đồng
    được bầu làm tổ trưởng.
    Kim Đồng là con trai út của một gia
    đình nông dân nghèo. Bố mất sớm.
    Anh trai tham gia cách mạng và hy
    sinh khi còn trẻ.Dền đã mau chóng
    làm quen với cách thức làm công tác
    bí mật, nhiều lần đưa, chuyển thư từ,
    đưa đường cho cán bộ lọt qua sự bao
    vây, canh gác của địch.Năm 1941, Bác
    Hồ về Pắc Pó, Kim Đồng từng được

    gặp Bác ở căn cứ cách mạng.Bước
    sang năm 1943, bọn địch khủng bố,
    đánh phá dữ dội vùng Pắc Pó. Trong
    một lần đi liên lạc về, giữa đường gặp
    lính địch phục kích gần nơi có cán bộ
    của ta, Kim Đồng đã nhanh trí nhử cho
    bọn địch nổ súng về phía mình. Nhờ
    tiếng súng báo động ấy, các đồng chí
    cán bộ ở gần đó tránh thoát lên rừng.
    Song, Kim Đồng đã bị trúng đạn và
    anh dũng hy sinh tại chỗ, ngay bờ suối
    Lê-nin…
    - HS nhận xét.
    - HS lắng nghe.

    - GV gọi HS nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.

    - HS đọc yêu cầu bài tập 2: Tìm cách
    để bài nói thêm sinh động, hấp dẫn.
    - HS hoạt động nhóm.
    - HS chia sẻ.
    + Hình ảnh, âm thanh.
    - HS lắng nghe, nhận xét.

    - GV yêu cầu HS làm nhóm.
    - GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
    - GV nhận xét và kết luận.

    3. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV hỏi: Hôm nay, em đã học những nội HS trả lời.
    dung gì?
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
    - HS chia sẻ với người thân, gia đình
    thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
    và bạn bè về nội dung bài học.
    học.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét tiết học.
    - HS về nhà thực hiện.
    - GV dặn HS chuẩn bị bài học tiết sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    --------------------------------------------Bài 02: MẠC ĐĨNH CHI (3 tiết)
    Tiết 3: VIẾT
    Bài: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT
    SỰ VIỆC
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    18

    - Viết được đoạn văn cho bài văn thuật lại một sự việc.
    - Sưu tầm câu chuyện về gương hiếu học và chia sẻ những điều em học
    được từ tấm gương đó.
    - Phát triển kĩ năng viết qua đó góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: sử dụng kĩ năng
    viết văn vào cuộc sống thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận
    xét trong giao tiếp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác cùng bạn, qua đó nâng cao kĩ năng
    nói và nghe trong thảo luận nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, nâng cao phẩm chất nhân hậu của bản
    thân, góp phần phát triển phẩm chất nhân ái.
    - Phẩm chất trung thực: Thông qua bài học, phát triển tính trung thực của bản
    thân.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK ...
     
    Gửi ý kiến

    . “Sách là phép màu độc nhất và diệu kỳ trong đời thực” – Stephen King

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 - LAI CHÂU!